Quay về Trang Chủ

Hành Vận

Quay về Trang Chủ

Hành Vận

Phương pháp luận vận và xem mệnh cũng không khác nhau. Xem mệnh lấy can chi tứ trụ phối với hỷ kị nguyệt lệnh, còn thủ vận thì lại lấy can của vận phối hỷ kị bát tự. Cho nên ở hành vận, mỗi vận là 1 chữ.

Phú quý xác định ở mệnh, còn cùng đường hay hanh thông là ở vận. Mệnh ví như hạt giống cây, còn vận như thời tiết là hoa nở hay hoa rụng. Tuy mệnh tốt mà không gặp thời, như anh hùng không có đất dụng võ. Ngược lại cũng có bát tự bình thường mà vận bổ trợ được khiếm khuyết mệnh cục thì cũng có thể thừa cơ quật khởi.

Thế mới nói: “Mệnh tốt không bằng vận tốt”.

Luận hành vận

Phối hợp thủ vận cũng là trợ cái hỷ dụng của mình, bổ khuyết cái bất túc của mình, thành bại biến hóa, tổng thể là như nhau.

Riêng vận lấy phương làm trọng, tức quan trọng Dần Mão Thìn Đông phương, Tị Ngọ Mùi Nam phương, Thân Dậu Tuất Tây phương, hoặc Hợi Tý Sửu Bắc phương.

  • Như: Canh Thân Tân Dậu, Giáp Dần Ất Mão, hành can chi giống nhau, không có gì để nói.
  • Như: Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Dần, Đinh Mão, mộc hỏa đồng khí, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Thân, Quý Dậu, kim thủy đồng khí, là hỷ hay là kỵ thì tổng thể như nhau.
  • Như: Bính Tý Bính Thân, hỏa không thông gốc, Canh Dần Tân Mão, kim bất thông căn, thì lực của can nhỏ còn lực phương mạnh. Lúc này, can là hỷ thì phúc không đủ, là kỵ thì cái hại cũng không lớn.

Cho nên xem đại vận cần phải hợp luận cả 10 năm, không thể chỉ lấy ra một chữ hỷ kỵ, rồi đoán kiểu thầy bói xem voi, gọt chân cho vừa giày.

Hỷ là gì?

Hỉ thần hoặc Dụng thần của mệnh được trợ giúp ở vận thì vận đó là một vận tốt.

Kỵ là gì?

Dụng thần hoặc Hỉ Thần cần được sinh trợ hoặc làm vượng lên, mà hành vận ức nó tức là nghịch vận.

Tóm lại: Thủ vận và xem mệnh không phải là hai phương pháp khác nhau, Nhật nguyên là chủ, phù hợp với nhu yếu của mình là Dụng thần, còn trợ cho nhu yếu của mình là Hỷ thần, hành vận trợ hỷ dụng thần là vận tốt, chống lại nó là vận xấu.

Các bước phân tích đại vận

Bước 1. Xem xét đại vận có thành cách

Nếu đại vận thúc đẩy những gì ta cần, thì như hoa nở rộ. Thành cách, là dụng thần của mệnh gốc nhưng chưa trọn vẹn, đến vận hoàn thiện nó.

  • Dụng thần trong mệnh có gốc yếu, gặp vận hội cục để thành gốc mạnh.
  • Dụng thần trong mệnh có hội cục nhưng chưa thấu, gặp vận thấu ra.

Bước 2. Xem xét đại vận có biến cách

Cách cục biến hóa, vận mệnh lập tức theo đó mà thay đổi (tốt hơn hoặc xấu hơn). Biến cách có thể đổi hẳn hướng đi. Ví dụ Quan biến thành Thương, nếu Thương sinh Tài thì bỏ nghiệp làm quan để đi theo kinh doanh.

  • Những gì tàng chứa trong chi của nguyên cục, gặp vận thấu ra thanh khiết thì sức mạnh rất lớn. Đinh sinh tháng Thìn, thấu Nhâm dụng Quan, mà vận gặp Mậu thì không khác gì Quan gặp Thương. Nhâm sinh tháng Tuất, Đinh Kỷ cùng thấu dụng Quan, vận gặp Mậu Thổ cũng không khác gì Quan Sát hỗn tạp. Đây là hành vận làm hỏng dụng thần, chưa phải là thay đổi cách cục.
  • Nhâm sinh tháng Hợi, thấu Kỷ là Kiến Lộc dụng Quan, mà vận gặp Dần Mão là Kiến Lộc hóa thành Thương (Hợi hợp Dần hoặc hợp Mão). Đây mới là thay đổi cách cục.

Bước 3. Xem xét thành cách có bị khắc ngược không (Hoặc thành cách phá hoại nhưng có được bảo vệ ở nguyên cục không)

Thành cách mà không mừng, vì cái thành không phải vật ta cầu, thành mà lại bại, bị nó làm hại. Biến cách mà không kỵ, vì có cứu ứng, hoặc biến thành vật mà ta cầu.

  • Nhâm sinh tháng Ngọ, vận gặp Kỷ Thổ, Quan tinh thấu ra. Nhưng nguyên cục thấu Giáp thì Quan bị khắc ngược mà vô dụng.
  • Đinh sinh tháng Thìn, Nhâm Giáp cùng thấu, Ấn bảo vệ Quan, không sợ vận gặp Thương Quan.
  • Nhâm sinh tháng Hợi, Quan thấu mà chi có Thân Dậu là Ấn. Vận gặp Dần Mão, có Thân Dậu quay lại xung, không thể hội cục biến cách.

Bước 4. Xem xét địa chi có hình, xung, hợp, hại, mộ

Địa chi là tĩnh, thường không xảy ra quan hệ sinh khắc với các chi khác, trừ phi có liên hệ đặc biệt.

  • Giáp lấy Dậu làm Quan, gặp Ngọ là Thương chưa chắc đã làm tổn thương được Dậu Kim. Nếu Kỷ trông Ngọ thấu ra dụng sự, thì là Tài sinh Quan, Ngọ Hỏa ngược lại trở thành nguồn gốc của Tài.
  • Giáp dùng Tân Quan, vận gặp Thân Dậu, cùng là đất vượng của Tân, nhưng cát hung vẫn khác biệt, nếu trong cục có Mão Nhận, gặp Dậu là xung Nhận, dễ có tai họa, gặp Thân thì không.

Chi vì xung mà động, vì hội mà động, động thì có thể gây ra họa phúc.

Phân tích tiểu vận

(..)

Hỷ kỵ của Can và Chi

(..)

Hỷ kỵ tàng, gặp vận thấu ra

(..)

Ấn cách thủ vận

(..)

Chính Quan thủ vận

(..)

Sát cách thủ vận

(..)

Tài cách thủ vận

(..)

Thực Thần cách thủ vận

(..)

Thương Quan cách thủ vận

(..)

Kiến Lộc hành vận

(..)

Dương nhận hành vận

(..)