Quay về Nghiệm Lý

Tưởng Giới Thạch

Quay về Nghiệm Lý

TƯỞNG GIỚI THẠCH

Chân dung nhân vật

Thông Tin Cơ Bản

  • Ngày giờ sinh:31/10/1887 giờ Ngọ
  • Giới tính: Nam
  • Chính khách, nhà cách mạng và nhà lãnh đạo quân sự người Trung Quốc, người lãnh đạo của Trung Hoa Dân Quốc từ năm 1928 đến năm 1975, đầu tiên ở Trung Quốc đại lục cho đến năm 1949 và sau đó ở Đài Loan cho đến khi ông qua đời.

Lá Số Bát Tự

Lá số Bát Tự

Phân Tích của Hoàng Đại Lục

Bát tự này thuộc cách cục Thương Quan phối Ấn (Thương Quan dùng Ấn thụ). Trong đó, Canh kim (Thương Quan) đóng vai trò là Dụng thần, còn Đinh hỏa (Ấn tinh) đóng vai trò là Tướng thần.

Mặc dù trong Tứ trụ có Tỵ, Ngọ, Đinh (3 hỏa) và một kho hỏa là Tuất thổ, nhưng vì sinh vào tháng Tuất (mùa Thu) nên hỏa lực thực chất vẫn bị đánh giá là chưa đủ mạnh.

Mệnh này vô cùng cần Hỏa để bổ trợ cho Tướng thần. Khi hành đến đại vận Bính Ngọ, gặp lưu niên Bính Dần, hỏa lực trong mệnh được bổ sung một cách hoàn hảo và mạnh mẽ. Nhờ vậy, mệnh chủ "nhất dược xung thiên" (một bước bay vọt lên trời), nắm giữ quyền bính tột đỉnh, trở thành Tổng tư lệnh quân Bắc Phạt.

Phân Tích của Đoàn Kiến Nghiệp

Các chữ Đinh, Kỷ, Ngọ trong nguyên cục mang cùng một ý tượng (đều là một người, do Ngọ là Lộc của Kỷ, Đinh), chúng kết đảng với Tuất thổ để bao vây và chế phục Hợi thủy.

Đinh Hợi tự hợp ở trụ năm chính là ý tượng muốn chế Hợi thủy (chứ không phải Hợi thủy khắc Đinh hỏa). Bản thân Tuất thổ khắc Hợi thủy vốn dĩ chưa được triệt để, nhưng nhờ có Tỵ hỏa ở ngày xung Hợi thủy ở năm nên đã chế phục thành công.

Chế được Hợi thủy chính là chế được Tài tinh, đồng thời trong Hợi thủy có chứa Giáp mộc là Chính Quan. Việc Hợi bị Tỵ xung và Tuất khắc tương đương với việc chế được cả Tài lẫn Quan, nhờ đại vận phối hợp tốt nên mệnh chủ mới làm được chức quan rất lớn. Tuy nhiên, nhược điểm của bát tự là hai chữ Canh kim (Thương Quan) thấu trên thiên can lại không bị chế phục (điều này chỉ có thể giải thích bằng nguyên lý Canh kim "hư thấu" - thấu nhưng yếu ớt).