Quay về Trang Chủ

Tạp Khí

Quay về Cách Cục

Tạp Khí

Tạp khí là phương pháp định cách đặc thù dành riêng cho 4 tháng Mộ Khố (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi). Do chứa nhiều tạp chất ngũ hành, việc thủ dụng đòi hỏi quy tắc khai kho báu và thấu can vô cùng tinh diệu.

Tạp Khí là gì?

Định nghĩa: Tạp khí cách là mệnh cách đóng tại 4 tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Bốn địa chi này đại diện cho sinh khí của thiên địa bất chính, ngũ hành không thuần khiết mà pha trộn lẫn nhau (Tạp khí). Cổ nhân coi đây là các Mộ Khố, không thuần túy lấy bổn khí Thổ để luận đoán.

3 Quy Tắc Thủ Cách

1. Lấy Thấu Can làm trọng: Địa chi tàng ẩn nay thấu ra Thiên can giống như cây gỗ trưởng thành thấu thiên, có thể lấy làm vật liệu dùng ngay. Lúc này cách cục đã thành, tối kỵ bị Hình Xung phá hoại căn khí.
2. Tàng can không thấu - Cần mở kho: Nếu ngũ hành đóng trong mộ khố không thấu can, cần phải có một chút Hình Xung để mở cửa kho báu (khai khố). Tuy nhiên, Hình Xung không được quá mức kẻo làm sụp đổ hoàn toàn căn khí, mất đi tác dụng.
3. Nhường quyền cho trụ năm / trụ giờ: Nếu tại trụ năm hoặc trụ giờ tạo thành một cách cục đặc thù khác, hãy ưu tiên lấy cách cục đó làm chuẩn để đoán. Lúc này không cần cố chấp luận theo Nguyệt lệnh nữa, bởi Nguyệt lệnh Tạp khí sức mạnh nhỏ, có thể chuyển hóa linh hoạt.

Ngũ hành Thổ & Mộ Khố

Ngũ hành Thổ dù là bản khí của Thìn Tuất Sửu Mùi, nhưng nếu không thấu can thì không lấy làm Quan Sát cách để luận. Cổ nhân chỉ xem trọng tạng chất ẩn giấu bên trong Khố.

  • Sinh tháng Thìn (Ngày Bính Đinh): Quý thủy Quan tinh trong Thìn làm dụng định cách. Quan cần thấu can, nếu không thấu phải có Hình Xung để mở khố đưa Quý thủy ra ngoài, lập nên Tạp khí Chính Quan cách.
  • Sinh tháng Thìn (Ngày Nhâm Quý): Thìn là tự khố (thủy khố), thân nhược chủ về thuở nhỏ nhiều bệnh tật, suy nhược thể trạng, nguyệt lệnh không có Tài Quan để thủ dụng nên cần kết hợp các trụ khác tìm quý cách.
  • Sinh tháng Mùi (Ngày Nhâm Quý): Dư khí là Đinh hỏa Tài tinh, lấy Tài tinh đóng ở Mùi làm dụng định cách. Nếu can chi ẩn tàng không thấu, quy tắc chung là ưu tiên tìm Quan cách trước, sau đó mới xét đến Tài cách.

Luận đoán người sinh vào Tháng Thìn

Giáp / Ất Tạp khí Ấn cách

Hỷ kiến Quan tinh cùng Ấn thụ lộ rõ trên thiên can. Nếu không lộ can thì cần địa chi có Hình Xung để khai khố; trái lại nếu đã lộ rõ thì rất sợ gặp Hình Xung. Kỵ thấy Tài tinh quá nhiều làm tổn thương Ấn thụ. Hành vận hỷ kỵ tương đồng.

Bính / Đinh Tạp khí Quan cách

Hỷ thấy Quan tinh thấu can, không thấu can thì địa chi bắt buộc phải có Hình Xung kích hoạt. Thân cường mà kiến Tài tinh phối hợp thì đại phát phúc lộc. Kỵ nhất Quan phục ẩn mà không có Hình Xung mở kho, hoặc gặp Sát tinh xáo trộn, Thương Quan khắc phá. Vận thân cường hỉ Tài Quan địa, thân nhược hỉ trợ vượng; kỵ hành vận Sát và Thương.

Mậu / Kỷ Tạp khí Tài cách

Hỷ thấy Tài tinh lộ vượng trên thiên can, nếu ẩn tàng thì cần Hình Xung mở khố. Kỵ Tài phục tàng không có xung, hoặc gặp Dương Nhận, Tỷ Kiên đoạt tài. Nếu ngày sinh không tọa Hợi, Tý, Thìn thì huyết mạch tài lộc khó tụ. Đại vận thân vượng hỷ hành Tài địa, thân nhược hỉ vận vượng tương trợ. Kỵ vận gặp Tỷ Kiếp.

Canh / Tân Dư khí Tài cách (Quý)

Sau tiết Thanh Minh 7 ngày rưỡi, có Ấn mộc dư khí thấu đạt mới có thể phát mạnh. Sinh vào đầu tháng mà không gặp Tỷ Nhận đoạt tài thì đều đạt phú quý. Qua thời kỳ dư khí này thì trong Thìn vô lợi vô hại, thủ bình thường, trừ phi ngày giờ mang theo loại quý cách khác. Vận có dư khí Tài, thân vượng hỷ hành Tài địa; kỵ nhất thân nhược hoặc hành địa chi Kiếp đoạt Tài suy.

Nhâm / Quý Tự khố chủ bình ổn

Thìn là thủy khố của Nhâm Quý, chủ về thân cường, ít bệnh tật nhưng nguyệt lệnh không có quý khí sẵn để thủ dụng. Cực kỳ hợp nếu trụ giờ mang Thiên Quan cách hoặc tổ hợp ngày giờ có kết cấu "Bất kiến chi Hình" thì vẫn đại phát phúc lộc, chớ nên trói buộc tư duy ở nguyệt lệnh. Vận giống như giờ mang Thiên Quan: hỷ hành vận hợp chế, kỵ hành vận Chính Quan, Thương Quan.

Luận đoán người sinh vào Tháng Mùi

Giáp / Ất Tháng Tự khố

Mùi là mộc khố, chủ về bản thân cường tráng, ít bệnh tật, tuy nhiên xét riêng tại nguyệt lệnh thì không có vật báu nào thấu lộ để dụng lấy phúc lộc. Cách này khá hợp nếu trụ giờ mang cấu trúc Thiên Quan hoặc ngày giờ có quý cách hỗ trợ. Không cần câu nệ nguyệt lệnh. Đại vận hỷ gặp hợp Thiên Quan, kỵ gặp Chính Quan hoặc lại thấy tiếp Thiên Quan trùng phùng.

Bính / Đinh Tạp khí Ấn cách

Hỷ kiến Quan tinh cùng Ấn thụ thấu lộ, nếu ẩn phục thì địa chi cần có Hình Xung. Kỵ Ấn tinh phục tàng mà không được xung mở, kỵ hành vận Tài tinh phá Ấn. Đại vận hỷ hành Quan Ấn địa, kỵ Thương Quan; tuế vận nếu tổn thương dụng thần chính là đất tai họa (mất phúc).

Mậu / Kỷ Tạp khí Quan cách (Quý)

Hỷ Thân vượng đồng thời cả Tài và Quan cùng thấu can rõ ràng. Nếu không thấu can thì địa chi phải có Hình Xung. Quan tinh ở đây lại hỷ nhiều hợp. Kỵ Quan tinh ẩn phục vô xung, hoặc gặp Thất Sát hỗn tạp, Thương Quan khắc phá. Vận thân vượng hỷ Tài, thân nhược hỷ hành vượng địa; kỵ Thất Sát Thương Quan.

Canh / Tân Tạp khí Tài cách

Hỷ thân cường lực và Tài tinh thấu xuất vượng tương, nếu ẩn tàng cần Hình Xung mở khố. Kỵ Tài phục tàng không xung kèm theo Dương Nhận, Tỷ Kiên áp chế. Hành vận thân vượng hỷ Tài địa, thân nhược hỷ vượng địa giúp thân. Kỵ nhất tuế vận gặp Tỷ Kiếp khắc hại dụng thần.

Nhâm / Quý Dư khí Tài cách (Lộc Mã đồng hương)

Nếu sinh trúng vào 7 ngày đầu sau tiết Tiểu Thử thì không luận tạp khí mà tính là Tài tinh sinh trưởng, đại quý. Sinh sau Tiểu Thử 7 ngày rưỡi, tạng ẩn Đinh hỏa dư khí, gọi là cấu trúc "Lộc Mã đồng hương", không có Thương Quan, không bị đoạt Tài thì phát phúc lộc rất lớn. Sinh quá thời kỳ này thì Mùi không còn vật để thủ, chủ bình thường. Cần hỷ Quan thấu Tài lộ, thân vượng. Kỵ Sát Thương.

Luận đoán người sinh vào Tháng Tuất

Giáp / Ất Tạp khí Tài cách

Hỷ bản mệnh sinh vượng và Tài tinh thấu can lực lớn, nếu ẩn tàng thì chi nguyệt lệnh phải có Hình Xung kích hoạt. Kỵ Tài phục tàng vô xung, đồng thời kỵ gặp Tỷ Kiên, Dương Nhận quần tụ đoạt tài. Đại vận hỷ kỵ tương đồng.

Bính / Đinh Tháng Tự khố (Thọ)

Tuất là hỏa khố, chủ về bản mệnh vượng tướng, sống trường thọ. Tuy nhiên, xét về mặt tài lộc công danh thì bên trong Tuất không thấu vật báu nào để lập tức thủ dụng lấy phúc. Cách này chỉ đắc lợi khi trụ giờ mang theo các loại quý cách phối hợp hỗ trợ. Hành vận cũng luận như vậy.

Mậu / Kỷ Tạp khí Ấn cách

Hỷ Chính Quan cùng Ấn thụ thấu xuất cùng lúc, không thấu can thì địa chi cần Hình Xung khai mở. Kỵ Ấn tinh phục tàng vô xung, hoặc bị Tài tinh xuất hiện phá nát Ấn (Tài hại Ấn). Đại vận đại kỵ gặp Thương Quan gây tổn hại tới Ấn báu.

Canh / Tân Tạp khí Quan cách (Quý)

Bắt buộc cần thân vượng và có Ấn thụ hộ thân. Nếu Quan thấu, chi gặp xung thì dụng Quan làm quý; nếu Ấn thấu, chi gặp xung thì dụng Ấn làm quý. Không thấu can bắt buộc địa chi phải xung. Kỵ Quan phục vô xung, Quan tinh đóng tại đây ưa thích nhiều tổ hợp hợp hóa. Vận thân vượng hỷ Tài Quan, nhược hỷ vượng địa; kỵ Sát Thương.

Nhâm / Quý Tạp khí Tài cách (Tài Quan song toàn)

Cần thiết bản mệnh phải thân vượng, đạt kết cấu Tài Quan song toàn là tối quý. Tài thấu can, chi gặp xung thì lập tức dụng Tài; Quan thấu can, chi gặp xung thì lập tức dụng Quan. Chưa thấu can thì chi phải có Hình Xung. Kỵ Tài tinh ẩn phục phục tàng vô xung. Vận thân vượng hỷ Tài, thân nhược hỷ vượng địa; kỵ nhất hành vận Kiếp Tài.

Luận đoán người sinh vào Tháng Sửu

Giáp / Ất Tạp khí Quan cách (Quý)

Hỷ nhất là có Quan tinh thấu lộ trên Thiên can; nếu Quan ẩn phục dưới chi thì buộc phải gặp Hình Xung mở khố, nhưng nếu đã thấu can lộ rõ thì lại cực kỳ sợ địa chi gặp xung phá. Đại vận hỷ hành đất Tài tinh sinh cấu trúc. Kỵ Quan tàng vô xung, kỵ Quan Sát hỗn tạp hoặc Thương Quan kiến Quan. Thân vượng hỷ vận Tài Quan, thân nhược hỉ đất vượng sinh phù. Kỵ Sát Thương.

Bính / Đinh Tạp khí Tài cách

Hỷ nhất là Tài tinh thấu can rõ ràng. Đại kỵ trong tổ hợp lá số xuất hiện Dương Nhận, Tỷ Kiên tranh đoạt khí lộc. Đại vận thân vượng hỷ hành Tài địa, thân nhược hỷ hành vận trợ vượng. Kỵ Kiếp Tài. Nếu ngày sinh nguyên cục không đắc khí tại các chi Thân, Dậu, Sửu thì huyết mạch tài lộc khó tụ (làm khó Tài).

Mậu / Kỷ Dư khí Tài cách

Nếu sinh vào đầu tháng (trong vòng 7 ngày rưỡi sau tiết Tiểu Hàn) đắc Quý thủy dư khí, nguyên cục không bị Tỷ kiên Bại tài hay Dương Nhận phá hoại thì hoàn toàn có thể phát tài phú, đắc quý hiển. Nếu sinh qua thời gian này, trong Sửu vô lợi vô hại, bình thường; trừ phi ngày giờ đắc loại quý cách phối hợp. Hỷ Tài lộ thân vượng, kỵ Tài suy thân nhược. Hành vận cát hung tương đồng.

Canh / Tân Tháng Tự khố (An ổn)

Sửu là kim khố của Canh Tân, chủ về thân cường, ít bệnh, cuộc đời an ổn, trường thọ. Tuy nhiên nguyệt lệnh thuần tàng không có vật báu thấu lộ để chọn làm dụng thần vinh hiển. Cách này hỷ gặp giờ mang Thiên Quan quý cách hoặc ngày giờ đắc cấu trúc "Bất kiến chi Hình" để kích hoạt quý khí. Giờ bần quan kỵ gặp: Ngày Canh giờ Bính/Tị; Ngày Tân giờ Đinh/Ngọ. Vận hỷ hợp Thiên Quan, kỵ gặp Chính Quan.

Nhâm / Quý Tạp khí Ấn cách (Quý)

Hỷ thấu Ấn tinh đồng thời kiến Quan tinh phối hợp cùng địa chi có Hình Xung mở kho báu. Cực kỵ Ấn tinh phục tàng vô lực. Hành vận cần thiết phải đi vào đất bổ trợ cho Quan và Ấn; đại kỵ hành vận Tài tinh xuất hiện khắc phá, làm tổn thương Ấn báu (Tham Tài hoại Ấn).